Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chuong_trinh_giao_duc_pho_thong_moi_nhat.jpg Phuong_phap_giang_day_1.jpg NDH___33.jpg 561506b4b3a842f61bb9.jpg 7cfa11cbb5a244fc1db3.jpg 20191019_171405.jpg FB_IMG_1572828737017.jpg FB_IMG_1572828605327.jpg 20191019_171405.jpg FB_IMG_1572828729037.jpg 20191019_144723.jpg 20191019_144717.jpg Phudonggiaidieu.mp3 Que_huong_DTrinh_mai_truong_PDong.mp3 Bai_hat_CON_GA_CUA_EM__ST_Thay_giao_TRUONG_KIM_AN.flv DSC06169.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đại số 8. Chương III. §4. Phương trình tích

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Vũ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:32' 15-04-2020
    Dung lượng: 43.7 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
    Định nghĩa
    Phương trình tích (ẩn x ) là phương trình có dạng A(x).B(x) = 0, trong đó A(x), B(x) là các đa thức ẩn x.
    Ví dụ 1:
    a) (x – 3)(2x + 7) = 0
     Phương trình tích
    
    b) 
     Phương trình tích
    
    c) (3x – 2) (x + 3) – 7 = 0
     Không phải là phương trình tích
    
    
    Cách giải
    Để giải phương trình tích, ta sử dụng tính chất a.b = 0 a = 0  hoặcb = 0 .
     A(x).B(x) = 0 A(x) =0 hoặc B(x) = 0
    Ta có thể sử dụng kí hiệu như sau:
    Như vậy muốn giải phương trình A(x).B(x) = 0 ta đi giải các phương trình A(x) =0 và B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm tìm được.
    Ví dụ 2: Giải phương trình (x + 3)(x – 2) = 0
    Giải:
    Để giải phương trình (x + 3)(x – 2) = 0 ta đưa về giải hai phương trình bậc nhất x + 3)= 0 và x – 2 = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm.
    Ta được: (x + 3)(x – 2) = 0
         
    
    Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-3; 2}
    Phương trình đưa được về dạng tích
    Bài toán: Giải phương trình     x2 – x = -2x + 2     (1) 
    Sử dụng các quy tắc biến đổi quen thuộc: quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân (chia) với một số để biến đổi phương trình.
    Ta được:
    x2 – x = -2x + 2       

    
     x2 – x + 2x = 2 
     chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, các hạng tử tự do sang vế phải.
    
     x2 + x = 2
     Thu gọn vế trái
    
    Sau khi sử dụng quy tắc chuyển vế, vế trái là đa thức bậc hai x2 + x , không sử dụng được quy tắc nhân (chia) với một số để tìm .
    Trong nhiều trường hợp, ta không thể dùng các quy tắc biến đổi như quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân (chia) với một số đưa phương trình về dạng ax + b = 0 để tìm . Nhưng ta có thể đưa phương trình về dạng tích của các đa thức bậc nhất. Chẳng hạn:
    x2 – x = -2x + 2       

    
     x2 – x + 2x -2 = 0 
     Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái
    
    (x2 –x) + (2x -2) = 0
     Nhóm các hạng tử
    
    x(x – 1) + 2 (x – 1)
     Đặt nhân tử chung cho mỗi nhóm
    
         (x – 1) (x + 2) = 0 (2)
     Đặt nhân tử chung (x – 1) ra ngoài
    
    Sau khi phân tích vế trái thành nhân tử, ta thấy vế trái là tích của các đa thức bậc nhất. Để giải phương trình (2), ta sử dụng tính chất a.b=0a = 0 hoặcb = 0 , ta được x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 . Lúc này ta quay về giải phương trình bậc nhất một ẩn.
          (x – 1) (x + 2) = 0

    
    
    
    
    

    
    Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1; -2}.
    Phương trình (2) được gọi là phương trình tích, còn phương trình (1) gọi là phương trình đưa được về dạng tích.
    Như vậy, để đưa một phương trình về dạng tích, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái và sử dụng các phương pháp để phân tích vế trái thành nhân tử.
    Phương pháp
    Để giải phương trình đưa được về dạng tích, ta làm như sau:
    Bước 1: Chuyển tất cả các hạng tử sag vế trái.
    Bước 2: Phân tích vế trái thành nhân tử.
    Bước 3: Giải phương trình thu được rồi kết luận
    Mở rộng:
    Đối với phương trình có nhiều thừa số, ta cũng làm tương tự. 
    A(x).B(x).C(x)….M(x) = 0 
    Ví dụ 3: Giải phương trình (x-1)(2x-4)(3-x) = 0
    Giải: (x-1)(2x-4)(3-x) = 0
         
    Vậy phương trình có tập nghiệm là S={1;2;3}
    Bài tập: Bài
     
    Gửi ý kiến